Wednesday, July 25, 2007

Lỗi thiếu bộ nhớ "Allowed memory size of 8388608..."

Quá trình cài đặt một thành phần mở rộng (component, module, mambot/plugin) không phải lúc nào cũng suôn sẻ. Đôi khi do thành phần mở rộng - extension gồm quá nhiều file + dung lượng lớn sẽ gây ra lỗi thiếu bộ nhớ và xuất hiện màn hình thông báo lỗi như sau:

Fatal error: Allowed memory size of 8388608 bytes exhausted (tried to allocate 19456 bytes) in ...

Để khắc phục lỗi này có 2 cách:

Cách 1: Tăng giá trị giới hạn bộ nhớ của PHP

Giá trị giới hạn bộ nhớ của PHP mặc định là 8M = 8388608 bytes. Để thay đổi giá trị này có 3 cách

  • Tạo một file "php.ini" với nội dung sau và đặt vào thư mục chứa Joomla

memory_limit = 16M // mặc định là 8M

  • Hoặc thêm dòng sau vào file "configuration.php":
ini_set("memory_limit","16M");
  • Hoặc thêm dòng sau vào file ".htaccess"
php_value memory_limit 16M

Cách 2: Upload thành phần mở rộng - extension đó lên Server trước khi cài đặt

  • Giải nén gói thành phần mở rộng mà bạn cần cài đặt
  • Upload lên một thư mục nào đó trên Server.
  • Khi cài đặt, chọn cài đặt từ một thư mục chứa thành phần mở rộng (tùy chọn 2)
  • Tiến hành cài đặt

Tham khảo thêm:

Cài đặt Web Server XAMPP trên Linux

Thông thường khi cài đặt Server với một hệ điều hành họ Linux (VD: CentOS, Fedora, SuSE, Redhat Linux, Ubuntu...) chúng ta có thể chọn cài đặt phần mềm Apache (dùng làm Web Server) và MySQL (dùng làm hệ quản trị CSDL) trong gói phần mềm kèm theo. Tuy nhiên rất có thể bạn đã quên hoặc không thích cài chúng hoặc cảm thấy khó khăn khi cấu hình để chúng làm việc với nhau và chạy được PHP, bạn có thể chọn một giải pháp khác: Cài đặt gói phần mềm XAMPP (gồm Apache + MySQL + PHP + PHPMyAdmin).

Các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Download

Download link: http://www.apachefriends.org/

Bước 2: Cài đặt

- Mở Linux shell và đăng nhập bằng tài khoản root

su

- Giải nén file cài đặt vào thư mục /opt

tar xvfz xampp-linux-1.5.3a.tar.gz -C /opt

Bước 3: Khởi động XAMPP

/opt/lampp/lampp start

Bước 4: Kiểm tra

Mở trình duyệt và gõ: http://localhost

VINAORA.COM

Các chú ý khác

[1]. Sau khi cài đặt XAMPP khi gõ http://localhost trình duyệt sẽ tự động chuyển hướng tới http://localhost/xampp. Để thay đổi mặc định ban đầu này: Vào thư mục xampp/htdocs thay đổi (hoặc đổi tên hoặc xóa) file index.php cho phù hợp với mục đích của mình.

[2]. Để tạo site dạng http://localhost/Joomla cần thêm đoạn code sau vào file xampp/apache/conf/httpd.conf

Alias /Joomla/ "/www/Joomla/"
"/www/Joomla/">
Options Indexes FollowSymLinks MultiViews
AllowOverride all
Order allow,deny
Allow from all

Trong đó /www/Joomla/ là đường dẫn tới thư mục Joomla của bạn

[3]. Để tăng cường bảo mật mở Linux Shell và chay dòng lệnh sau:

 /opt/lampp/lampp security

[4]. Để XAMPP tự chạy sau khi Reboot (giống như một service trong Windows chạy ở chế độ Automatic). Xem hướng dẫn sau: http://www.apachefriends.org/en/faq-xampp-linux.html#fsl

Web Server là gì? HTML là gì? PHP là gì?

Một trong các công việc đầu tiên của chuyên gia thiết kế Web đó là phải biết về
  • HMTL(Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
  • Web Programming language (Ngôn ngữ lập trình Web)
  • Web Server (máy phục vụ Web)
  • Database Server (máy phục vụ Cơ sở dữ liệu).

HTML là gì?

HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web, nghĩa là các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web. Được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản mới nhất của nó hiện là HTML 4.01. Tuy nhiên, HTML hiện không còn được phát triển tiếp. Người ta đã thay thế nó bằng XHTML.

Web Programming Language là gì?

Web Programming Language (Ngôn ngữ lập trình Web): Ngôn ngữ được viết theo phong cách lập trình (khác so với HTML - ngôn ngữ đánh dấu) để hỗ trợ và tăng cường các khả năng của Web. Cho phép điều khiển các phần tử của trang Web dễ dàng hơn.

Chúng ta có một số ngôn ngữ lập trình Web như là: ASP, ASP.Net, PHP, JSP ..

Web Server là gì?

Web Server (máy phục vụ Web): máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ Web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web Server.

Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm*.html, tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx...; Apache dành cho *.php...; Sun Java System Web Server của SUN dành cho *.jsp...

Database Server là gì?

Database server (máy phục vụ Cơ sở dữ liệu): Máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (HQTCSDL). Chúng ta có một số HQTCSDL chẳng hạn như: SQL Server, MySQL, Oracle...

nguồn: vinaora.com

Cài đặt Web Server WAMP trên Windows

WAMP Menu Một trong những khó khăn ban đầu của người mới làm Web đó là cài đặt Web Server. Đa phần cảm thấy rất chật vật trong việc cài đặt Apache (Web Server) + MySQL (Database Server) + PHP và cấu hình sao cho chúng làm việc tốt với nhau. Tuy nhiên có một giải pháp khá đơn giản và tiện lợi. Đó là gói cài đặt tích hợp gồm Apache + MySQL + PHP + PHPMyAdmin (một công cụ quản trị CSDL). Mọi việc cần làm chỉ còn là download bản cài đặt và tiến hành cài đặt từng bước theo chỉ dẫn.

Chúng ta có 2 sản phẩm rất nổi tiếng là XAMPP WAMP. Tuy nhiên với mục đích cài đặt trên localhost để chạy thử thì WAMP chính là lựa chọn đầu tiên và dễ dàng.

WAMP là gì?

vinaora.com

WAMP: Một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (All-in-One) gồm: Apache, MySQL, PHP chạy trên nền Windows.

  • Có thể cài đặt WAMP dễ dàng.
  • Được cập nhật đều đặn.
  • Rất tốt cho việc tạo máy chủ Web để chạy thử, thiết kế Website bằng PHP.
  • Chạy tốt cho Joomla 1.0.x, Joomla 1.5.
  • Hỗ trợ PHP5
  • Miễn phí

Download bản cài đặt

Download bản cài đặt tại địa chỉ http://www.wampserver.com/en/download.php

WAMP

Quá trình cài đặt

Trong quá trình cài đặt các bạn lưu ý các bước sau

Lựa chọn cách thức khởi động

Nếu đánh dấu vào ô kiểm: WAMP sẽ được khởi động cùng Windows như một dịch vụ (bạn nên chọn)

WAMP

Chọn thư mục gốc để lưu Website

Theo mặc định thư mục gốc lưu trữ Web: C:/wamp/www, tuy nhiên bạn nên chọn một vị trí khác, chẳng hạn: D:/www

WAMP

Khai báo tham số hỗ trợ việc gửi mail


WAMP

Khai báo địa chỉ mail để người nhận biết bạn là ai

Chỉ có tác dụng nếu bạn đã khai báo đúng trong bước ở trên


WAMP

Hoàn tất việc cài đặt và chạy thử

Sau khi bạn cài đặt thành công, bạn sẽ thấy biểu tượng của WAMP ở góc màn hình như dưới đây:

Để chạy thử Web bạn làm như sau:

  • Tạo một file index.php trong thư mục lưu trữ Web (D:/www/)

echo('Welcome to VINAORA.COM');
?>
  • Nhấn vào mục "Localhost" của Menu WAMP hoặc mở trình duyệt và gõ "http://localhost/" để kiểm tra kết quả

Để quản lý Cơ sở dữ liệu MySQL

  • Bạn nhấn vào dòng phpMyadmin của Menu WAMP hoặc mở trình duyệt và gõ: http://localhost/phpMyadmin/
WAMP

Truy cập Joomla trong mạng LAN

Sử dụng file host của Windows

  1. Tìm file hosts trong thư mục: "C:\WINDOWS\system32\drivers\etc\"
  2. Mở file hosts bằng một trình soạn thảo bất kỳ (chẳng hạn Notepad)
  3. Bạn thêm dòng sau:

127.0.0.1 vinaora.com

Nếu máy tính của bạn ở trong LAN, có địa chỉ IP: 192.168.0.2 và muốn các máy khác trong LAN có thể truy cập máy chủ thông qua địa chỉ: http://vinaora.com/ thì bạn thêm dòng sau và copy file host tới tất cả các máy trong LAN:

192.168.0.2 vinaora.com

Bây giờ bạn có thể mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ: http://vinaora.com, khi đó kết quả trả về cũng giống hệt như khi bạn gõ vào địa chỉ http://localhost

Chú ý: Nếu muốn tắt tính năng này bạn chỉ cần thêm dấu # vào đầu dòng mà bạn đã khai báo trong file host.

# Copyright (c) 1993-1999 Microsoft Corp.
#
# This is a sample HOSTS file used by Microsoft TCP/IP for Windows.
#
# This file contains the mappings of IP addresses to host names. Each
# entry should be kept on an individual line. The IP address should
# be placed in the first column followed by the corresponding host name.
# The IP address and the host name should be separated by at least one
# space.
#
# Additionally, comments (such as these) may be inserted on individual
# lines or following the machine name denoted by a ''#'' symbol.
#
# For example:
#
# 102.54.94.97 rhino.acme.com # source server
# 38.25.63.10 x.acme.com # x client host

127.0.0.1 localhost
127.0.0.1 vinaora.com
192.168.0.2 vinaora.com

Tham khảo thêm:


Dạng địa chỉ của Website

Thông thường bạn có thể sở hữu một trong 2 dạng địa chỉ Website:

  1. Địa chỉ cơ bản. VD. vinaora.com, vinaora.vze.com ...
  2. Địa chỉ con. VD. vinaora.com/web_cua_ban ...

Nếu Website của bạn ở dạng địa chỉ cơ bản

Khi thử nghiệm trên localhost bạn chỉ cần đặt toàn bộ hệ thống Website trong "thư mục gốc chứa Web" mà phần mềm Web Server qui định.

Chẳng hạn đối với Apache, thư mục gốc chứa Web được khai báo thông qua biến DocumentRoot trong file httpd.conf.

#
# DocumentRoot: The directory out of which you will serve your
# documents. By default, all requests are taken from this directory, but
# symbolic links and aliases may be used to point to other locations.
#
DocumentRoot "C:/wamp/www"

Nếu Website của bạn ở dạng địa chỉ con

Bạn có 2 cách để tạo website với dạng địa chỉ này

  1. Cách 1: Tạo một thư mục con của "thư mục gốc chứa Web" với tên là web_cua_ban. (Chẳng hạn thư mục gốc chứa Web: D:/www/ thì thư mục chứa Website của bạn: D:/www/web_cua_ban/)
  2. Cách 2 (khuyến cáo): Bạn có thể đặt thư mục chứa Web của bạn ở bất cứ chỗ nào, không nhất thiết phải là một thư mục con của "thư mục gốc chứa Web". Để triển khai theo giải pháp này bạn chỉ cần tạo bí danh cho thư mục chứa Web của bạn.

Ở đây chỉ xin giới thiệu cách xử lý với Apache WAMP:

Bạn mở file httpd.conf và thêm vào đoạn mã sau:

Alias /web_cua_ban/ "duong_dan_thu_muc_chua_web"  // Chẳng hạn  D:/webdesign/web_cua_ban/
"duong_dan_thu_muc_chua_web">
Options Indexes FollowSymLinks MultiViews
AllowOverride all
Order allow,deny
Allow from all

Nếu bạn chạy gói phần mềm Web Server WAMP, bạn nhấn chuột vào biểu tượng WAMP ở khay hệ thống (gần đồng hồ), sau đó:

  • Chọn mục Alias directories, chọn tiếp Add an alias.
  • Trong màn hình dòng lệnh hiện ra tiếp theo, gõ vào bí danh cho Website của bạn, chẳng hạn web_cua_ban
  • Tiếp theo gõ vào vị trí lưu trữ của Website, chẳng hạn D:/webdesign/web_cua_ban/

Bảo mật cho trang quản trị administrator bằng r57shell

Bạn muốn ngăn chặn việc truy cập trái phép vào vùng quản trị, trang administrator (phần backend trong Joomla). Có nhiều giải pháp để thực hiện việc này. Bài viết này xin giới thiệu một cách khá đơn giản nhưng lại hiệu quả với mục đích "Tăng cường thêm một rào cản trước khi truy nhập được file index.php". Áp dụng trên Hosting chạy Apache Server.

Cách thực hiện:

Copy đoạn mã sau và đặt vào đầu của file "index.php" trong thư mục "Joomla\administrator\"



$name='439581667ef694b60d58f213cccf9503';
$pass='439581667ef694b60d58f213cccf9503';

if (!isset($_SERVER['PHP_AUTH_USER'])
|| md5($_SERVER['PHP_AUTH_USER'])!==$name
|| md5($_SERVER['PHP_AUTH_PW'])!==$pass)
{
header('WWW-Authenticate: Basic realm="r57shell"');
header('HTTP/1.0 401 Unauthorized');
exit('r57shell : Access Denied');
}
?>

Trong đó

username = vinaora
password = vinaora

Tham khảo thêm:

Tạo link thân thiện SEO/SEF bằng chính Joomla

SEO and SEFThông thường sau khi cài đặt Joomla! chúng ta dễ nhận thấy các địa chỉ URL (các đường link) của Website đều rất dài và chứa các tham số trông rất phức tạp. Để có thể đơn giản hóa các đường link này, đặc biệt là việc biến các đường link này sao cho chúng có thể chứa tiêu đề của bài viết liên quan giúp các máy tìm kiếm như Google , Yahoo dễ phát hiện ra chúng ta cần bật tính năng SEO/SEF của Joomla!

Trước khi bật tính năng SEO/SEF chúng ta có các địa chỉ URL dạng như sau:

http://vinaora.com/joomla/index.php?option=com_content&task=view&id=5&Itemid=6
http://vinaora.com/joomla/index.php?Itemid=27&option=com_content

Sau khi bật tính năng SEO/SEF chúng ta có các địa chỉ URL tương ứng như sau:

http://vinaora.com/joomla/content/view/5/6
http://localhost/joomla/Toi-uu-Website-Joomla/27-Tao-link-than-thien-SEO-SEF

Bây giờ, để bật tính năng SEO/SEF các bạn thực hiện từng bước như sau:

Bước 1: Xác định dạng địa chỉ Website của bạn

Mở file htaccess.txt và tìm đến đoạn:

#  Uncomment following line if your webserver's URL
# is not directly related to physical file paths.
# Update Your Joomla/MamboDirectory (just / for root)
# RewriteBase /

Nếu Website của bạn có dạng http://vinaora.com/ , gõ thêm dòng:

RewriteBase /

Nếu Website của bạn có dạng http://vinaora.com/joomla/ , gõ thêm dòng:

RewriteBase /joomla

Bước 2: Đổi tên file htaccess.txt --> .htaccess

Có thể đổi tên thông qua FTP hoặc công cụ quản lý file do HOSTING cung cấp

Nếu bạn chạy trên localhost thì mở COMMAND

- Chuyển đến thư mục chứa Joomla bằng lệnh cd, VD:

cd C:/www/joomla

- Sau đó đổi tên

rename htacess.txt .htacess

Bước 3: Bật SEO/SEF:

Vào trang quản trị Joomla, VD: http://vinaora.com/joomla/administrator/

Nếu đang dùng Joomla 1.5

Chọn Global Configuration --> SEO Settings --> Search Engine Friendly URLs

vinaora.com

Nếu đang dùng Joomla 1.0.x (1.0.12)

Chọn Site --> Global Confirguration --> SEO

vinaora.com

Bước 99: Các chú ý

Apache Server của bạn phải nạp rewrite_module.

Nếu bạn đang làm trên localhost, thì mở file httpd.conf và tìm đến dòng:

#LoadModule rewrite_module modules/mod_rewrite.so 

bỏ dấu # ở đầu dòng đi

Ngoài việc bật tính năng SEO/SEF trên chính Joomla chúng ta có thể sử dụng các phần mềm của hãng thứ ba (3rd party) để có thể có được những đường link như ý muốn. VD như: Artio JoomSEF, OpenSEF, Joomla SEF Patch, JoomSEO...

Cài đặt các thành phần mở rộng cho Joomla

Sau khi cài đặt Joomla bạn đã có một Website với nhiều tính năng cơ bản. Tuy nhiên, nếu muốn tùy biến hoặc bổ sung tính năng cho Website các bạn có thể cài đặt thêm các thành phần mở rộng (extension) như: gói ngôn ngữ (language package), giao diện (template), component, mô-đun (module), mambot/plugin.

Những thành phần mở rộng này được đánh dấu bằng các biểu tượng như hình bên dưới đễ dễ phân biệt. Tuy nhiên chúng có thể là những đơn vị độc lập hoặc có thể là một gói gồm cả component, module, mambot/plugin hỗ trợ lẫn nhau.

Joomla! Extensions

Các bước cài đặt một thành phần mở rộng:

Bước 1: Download thành phần mở rộng

  • Truy cập vào website http://extensions.joomla.org/
  • Sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc dựa theo danh mục liệt kê chức năng để tìm extension thỏa mãn yêu cầu của bạn.
  • Xác định thành phần mở rộng đó là loại gì? Gói ngôn ngữ (language pack), giao diện (template), component, mô-đun(module), mambot/plugin hay là một gói (gồm cả component, module và mambot/plugin).
  • Đọc hướng dẫn cài đặt kèm theo
  • Download thành phần mở rộng đó.

Bước 2: Cài đặt extension

Để cài đặt một thành phần mở rộng bạn có 3 lựa chọn:

  • Cài đặt thông qua file nén (ZIP)
  • Cài đặt thông qua một danh sách các file đã được upload lên Server
  • Cài đặt từ một địa chỉ URL.
Joomla! Extensions

Cài đặt thông qua file nén (ZIP).

  • Mở trang quản trị (VD: http://vinaora.com/administrator/ )
  • Chọn menu "Extensions"
  • Chọn mục "Install/Unistall"
  • Trong ô "Upload Package File" nhấn nút "Browse..." và chọn file nén chứa extension.
  • Nhấn nút "Upload file and Install"
  • Chờ Joomla thông báo kết quả cài đặt

Lưu ý:

Thông thường một thành phần mở rộng (extension) được đóng gói trong một file nén (ZIP) có dạng như sau:

file_nen.zip
-- thu_muc_1
-- thu_muc_2
....
-- file_xx
-- file_danh_muc.xml


Trong đó file .xml nằm ở thư mục ngoài cùng là file chứa các thông số cho quá trình cài đặt và cấu hình.

Cài đặt thông qua một danh sách các file

Nên áp dụng cách này nếu Server của bạn không hỗ trợ việc giải nén file Zip hoặc gói cài đặt của bạn lớn.

  • Giải nén extension mà bạn đã download được.
  • Upload các file này lên một thư mục nào đó trên Server mà Joomla có thể truy cập được.
VD: C:/www/vinaora/joomla/tmp/com_docman
VD: \www\vinaora\joomla\tmp\com_docman
  • Mở trang quản trị (VD: http://vinaora.com/administrator/ )
  • Chọn menu "Extensions"
  • Chọn mục "Install/Unistall"
  • Trong ô "Install from directory" nhập vào đường dẫn mà bạn đã giải nén extension.
  • Nhấn nút "Install"
  • Đợi Joomla thông báo kết quả cài đặt

Cài đặt thông qua một địa chỉ URL trỏ tới gói cài đặt

Ít thông dụng

Nâng cấp Joomla 1.0.x lên phiên bản mới nhất

Việc nâng cấp cho Joomla từ một phiên bản 1.0.x (VD: Joomla 1.0.12) lên phiên bản mới hơn (cùng họ 1.0.x) được thực hiện khá đơn giản. Tuy nhiên để tránh những rủi ro có thể xảy ra, điều đầu tiên các bạn phải làm là tiến hành việc sao lưu (backup) toàn bộ Website của mình. Quy trình về việc sao lưu xin xem chi tiết tại mục "Backup Website Joomla!". Dưới đây là các bước tiến hành việc nâng cấp cho Joomla 1.0.x.

[1]. Xác định phiên bản đang sử dụng

Đăng nhập vào trang quản trị.

VD: http://vinaora.com/joomla/administrator/

vinaora.com

[2]. Kiểm tra phiên bản mới nhất đã phát hành

Thông tin chung:

http://dev.joomla.org/content/blogcategory/21/86/

Link download:

http://joomlacode.org/gf/project/joomla/frs/

Chọn bản download:

vinaora.com

[3]. Nâng cấp

Giải nén bản vá bổ sung (-Patch) vừa download và chép đè vào thư mục Joomla của bạn.

  • Mở cPanel --> File Manager --> Thư mục chứa Joomla
  • Nhấn nút [Upload Files] để upload gói nâng cấp
Nâng cấp Joomla
  • Chọn gói nâng cấp mà bạn vừa download ở trên
Nâng cấp Joomla
  • Sau đó nhấn chuột lên file nâng cấp (*.zip) và chọn "Extract File Contents" để chép đè vào thư mục Joomla của bạn
Nâng cấp Joomla
  • Nếu bạn có dùng file .htaccess hãy kiểm tra file htacess.txt và cập nhật những phần thay đổi

Lỗi tiếng Việt có thể do những nguyên nhân nào?

Rất nhiều bạn sau khi cài đặt Joomla! phiên bản 1.0.x nhận thấy Website của mình bị lỗi Tiếng Việt. Có thể là lỗi một phần (tại một số chỗ trên menu, một số chỗ trên tiêu đề bài viết, trong phần nội dung...) hoặc lỗi toàn bộ. Có thể là Website hiện toàn dấu hỏi chấm (???) hoặc nội dung bị biến thành các ký tự lạ như "Lá»—i tiếng Việt có thể do những nguyên nhân nà o". Xin giới thiệu với các bạn một số nguyên nhân và cách xử lý:

0. Nguyên nhân chính

Joomla 1.0.x không hỗ trợ hoàn toàn cho UTF-8 (vấn đề này chỉ được giải quyết triệt để trong Joomla 1.5), tuy nhiên bạn không nên quá lo lắng vì chúng ta có nhiều cách để vượt qua được khó khăn này.

1. Do database

  • Bạn cần kiểm tra phiên bản MySQL (tối thiểu: 4.1.x)
  • Khi tạo database cần chọn "MySQL connection collation": utf8_general_ci

2. Do file ngôn ngữ trong thư mục "Joomla\languages\"

Kiểm tra tất cả các file ngôn ngữ nhưu: "english.php", "vietnamese.php", "vietnam.php"...

Tìm biến _ISO và thay bằng giá trị như dưới đây

/** templates/*.php */
DEFINE('_ISO','charset=utf-8');

3. Do file "index.php" trong thư mục templates

Bạn cần vào file \templates\{your_template}\index.php:

Nếu đã có dòng:

"Content-Type" content="text/html;" />

thì phải chắc chắn rằng dòng định nghĩa biến ISO trong file ngôn ngữ language\xxx.php phải là

DEFINE('_ISO','charset=utf-8');

Nếu có dòng:

"Content-Type" content="text/html; charset=xxx" />

thì phải chắc là có charset=utf-8, nếu là ISO_xxx hãy đổi lại thành utf-8

4. Do file ".css" trong thư mục templates

Kiểm tra chỗ khai báo font-family xem có phải là các font UNICODE hay không.

VD:

font-family: Arial, Helvetica, sans-serif;
font-family: "Times New Roman", Times, serif;
font-family: "Courier New", Courier, monospace;
font-family: Verdana, Arial, Helvetica, sans-serif;

5. Một cách xử lý khác

Chèn thêm đoạn mã sau vào file "index.php"

ini_set('default_charset', 'utf-8');

Tham khảo thêm:

Lỗi đăng nhập vào Joomla có thể do những nguyên nhân nào?

Một số nguyên nhân

1. Do bộ cài đặt Joomla

  • Bạn nên cài đặt/nâng cấp lên bản Joomla mới nhất và nhớ backup trước khi thực hiện
  • Đặt câu hỏi tại http://forum.joomla.org/ hoặc http://www.joomlaviet.org/forum/

2. Do Web Server, Hosting

  • Hãy chắc chắn rằng Web Server của bạn đang bình thường. Hỏi Hosting xem liệu gần đây họ có cấu hình lại hay nâng cấp, cập nhật, sửa đổi gì không?
  • Khuyến cáo sử dụng phần mềm Web Server: WAMP hoặc XAMPP (gồm: Apache+MySQL+PHP) nếu bạn đang sử dụng localhost làm Web Serrver

3. Do tường lửa

  • Hãy chắc chắn rằng phần mềm tường lửa (Norton , ZoneAlarm ...) mà bạn đang sử dụng không gây ảnh hưởng cho Joomla. Hãy thử tắt nó đi.

4. Do trình duyệt

  • Thử trên các máy khác nhau để kiểm tra xem có phải chỉ mình máy bạn là không vào được.
  • Xóa tất cả cache cookie của trình duyệt.
  • Sử dụng trình duyệt ở chế độ mặc định. Nên tải FireFox 2.0 và chọn cài mới để thử.

5. Gõ sai mật khẩu

  • Hãy cố gắng nhớ lại mật khẩu mà bạn đã dùng.
  • Liệu bạn có để bộ gõ tiếng Việt (hoặc một ngoại ngữ khác) trong khi gõ mật khẩu

6. Do gói ngôn ngữ cài đặt

  • Có thể gói ngôn ngữ của bạn không chuẩn. Bạn cần tải về gói ngôn ngữ mới nhất từ http://joomlaviet.org/
  • Bạn có thể xóa các gói ngôn ngữ và chỉ giữ lại gói ngôn ngữ tiếng Anh và thử đăng nhập lại.

7. Do cấu trúc database bị thay đổi

  • Một số bản Joomla, đặc biệt là Joomla 1.5 do đang ở giai đoạn beta nên đôi khi cấu trúc database bị thay đổi (thêm/bớt cột, thay đổi độ rộng...) do vậy cũng ảnh hưởng đến việc đăng nhập.
  • Giải pháp: Bạn chỉ có thể mò mẫm từng bước để xem bảng dữ liệu nào đã bị thay đổi và đưa vấn đề của mình lên http://forum.joomla.orghttp://joomlaviet.org/forum

8. Do biến session.save_path

  • Sẽ chỉ cụ thể sau: http://joomlaportal.ru/content/view/156/53/

Một số giải pháp khác

  1. Mở database của bạn bằng phpMyAdmin hoặc một tool khác mà Hosting của bạn cung cấp.
  2. Mở bảng jos_users
  3. Tìm bản ghi username=admin và thay password bằng giá trị sau
439581667ef694b60d58f213cccf9503

Đăng nhập lại hệ thống bằng tài khoản: username: admin, password: vinaora

Tham khảo:

  • http://www.joomlaviet.org/forum/index.php?topic=955.0
  • http://www.joomlaviet.org/forum/index.php?topic=1039.0
  • http://forum.joomla.org/index.php/topic,7452.0.html

Cấu hình chức năng gửi/nhận Email cho Joomla 1.0.x

Cấu hình Email cho Joomla!Để sử dụng các chức năng như: đăng ký thành viên mới, gửi email liên hệ, thông báo tới các thành viên... bạn cần khai báo các thông số của tài khoản email và cách thức gửi mail. Joomla hỗ trợ 3 phương thức cài đặt: PHP Mail Function, Sendmail, và SMTP Server. Tùy theo điều kiện và khả năng mà HOST của bạn cung cấp, hãy lựa chọn cho mình một cái thích hợp. Lưu ý: Nếu một phương thức lựa chọn nào đó không hoạt động hãy thử chuyển sang các phương thức còn lại.

0. Nơi cấu hình

Site --> Global Configuration --> tab Mail.

1. Tùy chọn 1: PHP Mail Function

- Server của bạn phải hỗ trợ chức năng này

- Được khai báo trong phần [mail function] trong file php.ini

- Có thể cần thêm khai báo SendmailPath (xem ở tùy chọn 2).

PHP Mail Function

2. Tùy chọn 2: Send Mail

Một số khai báo

- Hệ thống Unix/Linux:

Sendmail Path: /usr/sbin/sendmail <>

- Hệ thống Windows:

Sendmail Path: C:\apachefriends\xampp\sendmail\sendmail.exe - t

Xem tham số sendmail_path bằng chức năng System --> System Info --> PHP Info --> sendmail_path

Sendmail

3. Tùy chọn 3: SMTP Server

(sử dụng SMTP Server ở bên ngoài - không phải Server bạn đang dùng)

Tôi đã áp dụng thành công với Server mail.hut.edu.vn

SMTP Server

Lưu ý: Hiện không dùng được các tài khoản miễn phí Yahoo, Gmail vào chức năng này vì chúng chống SPAM.

Bài ban đầu: http://www.joomlaviet.org/forum/index.php?topic=534.0 (from meCool)

Sao lưu và khôi phục Website Joomla! bằng phpMyAdmin

Sao lưu Website Joomla!Một trong những công việc hết sức quan trọng và cần được quan tâm thường xuyên của quản trị Website Joomla đó là: Sao lưu (backup) định kỳ và khôi phục (restore) Website khi gặp sự cố. Việc sao lưu và khôi phục tuy không mất nhiều thời gian nhưng đa số Webmaster lại quên hoặc ngại, cho đến khi sự việc xảy ra thì không có cách gì cứu vãn; công sức và thời gian bỏ ra có thể rất lớn.

Về giải pháp sao lưu và khôi phục Website có thể có nhiều nhưng ở đây ta chỉ đề cập đến cách thông dụng: Sao lưu toàn bộ (gồm sao lưu toàn bộ thư mục chứa Website Joomla và sao lưu toàn bộ Cơ sở dữ liệu - Database)

Việc sao lưu và khôi phục Website Joomla! có thể thực hiện bằng 2 cách: thủ công hoặc tự động. Tuy nhiên trong bài viết này ta chỉ đề cập đến việc sao lưu thủ công.

Quá trình sao lưu.

Sao lưu thư mục Website Joomla!

Bạn chỉ cần dùng một công cụ FTP như FileZilla, CuteFTP, SmartFTP, Net2FTP... để copy toàn bộ thư mục chứa Website Joomla! và lưu xuống ổ cứng.

Sao lưu cơ sở dữ liệu (database)

Thông thường HOSTING của bạn sẽ cung cấp công cụ phpMyAdmin để quản trị CSDL (Database). Các bước thực hiện như sau:

  • Vào cPanel --> MySQL Databases --> phpMyAdmin
  • Mở công cụ phMyAdmin.
Sao lưu - Khôi phục Joomla
  • Chọn Database chứa Joomla trong danh sách xổ xuống (bên tai trái)
  • Chọn mục "Export"
phpMyAdmin Backup and Restore
  • Chọn "Add DROP TABLE / DROP VIEW" và "Add IF NOT EXISTS" (nếu có)
phpMyAdmin Backup and Restore
  • Chọn "Save as file"
phpMyAdmin Backup and Restore
  • Nhấn nút "Go"
  • Lưu file *.sql mà phpMyAdmin vừa xuất ra.

Nếu HOSTING cung cấp một công cụ khác, quy trình thao tác cũng thực hiện tương tự.

Quá trình khôi phục.

Khôi phục thư mục chứa Website Joomla:

Bạn hãy xóa toàn bộ thư mục chứa Website Joomla hiện tại sau đó copy thư mục đã sao lưu vào thế chỗ.

Khôi phục Cơ sở dữ liệu (Database)

  • Mở công cụ phpMyAdmin
  • Chọn database chứa Joomla
  • Chọn "Import"
  • Nhấn nút "Browser" và chọn file *.sql mà bạn đã sao lưu
  • Nhấn nút "Go" để khôi phục

Upload Joomla 1.5 lên Server/Hosting

Rất nhiều bạn sau khi đã cài đặt Joomla thành công trên localhost và nay muốn upload lên Server để chạy chính thức trên Internet nhưng đã phải loay hoay rất lâu. Thực ra công việc rất đơn giản và chỉ mất vài phút, quan trọng là bạn nắm được nguyên tắc và cẩn thận một chút. Bài viết sau hi vọng sẽ giúp bạn cảm thấy làm việc với Joomla thật là dễ chịu.

Thao tác "upload Webstite Joomla" (hay website bất kỳ) lên Server/Hosting chỉ gồm 3 bước:

  • Upload thư mục chứa Website lên Server
  • Nhập (import) dữ liệu từ localhost lên Server
  • Chỉnh sửa các thông số

Bước 1: Upload thư mục chứa Website lên Server.

Bạn chỉ cần sử dụng một công cụ FTP (File Transfer Protocol) nào đó chẳng hạn: FileZilla, SmartFTP, Net2FTP... hoặc công cụ quản lý file do Server/Hosting của bạn cung cấp để copy thư mục Website của bạn lên Server/Hosting mà thôi.

Bước 2: Nhập (import) dữ liệu từ localhost lên Server.

Bước 2.1: Xuất (export) dữ liệu từ localhost ra tệp *.sql

  • Mở công cụ "phpMyAdmin"
  • Chọn database Joomla
  • Chọn nút "Export" (trong thanh công cụ phía trên cùng)
  • Chọn "Add DROP TABLE / DROP VIEW" và "Add IF NOT EXISTS" (nếu có trong khung "Structure")
  • Chọn "Save as file"
  • Lưu file *.sql

Bước 2.2: Nhập (export) dữ liệu từ localhost ra tệp *.sql

  • Mở công cụ "phpMyAdmin"
  • Chọn database chứa Joomla (nếu chưa có hãy tạo nó)
  • Chọn "Import"
  • Nhấn nút "Browser" và chọn file *.sql mà bạn đã sao lưu Joomla
  • Nhấn nút "Go" để khôi phục

Bước 3: Chỉnh sửa các thông số (quan trọng)

Mở file "configuration.php" và sửa các thông số sau cho phù hợp


class JConfig {
var $host = 'xxx'; //Thường là 'localhost'
var $user = 'xxx'; //Tên tài khoản truy nhập CSDL. VD: 'vinaora'
var $password = 'xxx'; //Mật khẩu. VD: 'vinaora'
var $db = 'xxx'; //Tên database. VD: 'joomla'
var $dbprefix = 'xxx'; //Tiền tố của bảng. VD: 'jos_'
var $ftp_host = 'xxx'; //IP của HOST. VD: '203.162.0.1'
var $ftp_port = 'xxx'; //Port FTP. Thường là '21'
var $ftp_user = 'xxx'; //Tên user có quyền upload file bằng FTP
var $ftp_pass = 'xxx'; //Mật khẩu FTP tương ứng
var $ftp_root = 'xxx'; //Đường dẫn tới thư mục Joomla
var $ftp_enable = 'x'; //'0': Disable, '1': Enable FTP
var $tmp_path = 'xxx'; //Đường dẫn tới thư mục tạm
var $log_path = 'xxx'; //Đường dẫn tới thư mục log
var $live_site = 'xxx'; //Địa chỉ Website. VD: 'http://vinaora.com/'
var $absolute_path = 'xxx'; //Địa chỉ tuyệt đối tới thư mục Joomla
?>

Chú ý:

  • Nếu không cần thiết hãy tạm disbale các thông số liên quan tới FTP
$ftp_enable = '0;
  • Địa chỉ Website của có thể là địa chỉ cơ bản (VD: 'http://vinaora.com') hoặc địa chỉ con (VD: 'http://vinaora.com/joomla') tùy theo bạn đặt Joomla ở thư mục gốc trên Server hay lồng trong thư mục con.
  • Địa chỉ tuyệt đối tới thư mục Joomla có thể là:
var $absolute_path = '/www';
var $absolute_path = '/public_html';
var $absolute_path = '/www/vinaora.com/joomla';
var $absolute_path = 'D:\www\vinaora.com';

Tham khảo thêm:

Dạng địa chỉ của Website

Thông thường đối với những người mới làm quen với công việc thiết kế Web, một trong những băn khoăn, thắc mắc khá phổ biến là "Tôi nên đặt thư mục chứa Website của tôi ở đâu ?. Trong thư mục C:\www hay C:\wamp\htdocs hay C:\wwwroot hay /www/public_html..." "Nên đặt trực tiếp Website vào thư mục gốc chứa Web hay tạo một thư mục con nằm trong thư mục gốc chứa Web ?".

Để hiểu rõ điều này trước tiên bạn cần biết về dạng địa chỉ Website. Chúng ta có 2 loại:

Nếu muốn Website của bạn ở dạng địa chỉ cơ bản

Khi thử nghiệm trên localhost bạn chỉ cần đặt toàn bộ hệ thống Website trong "thư mục gốc chứa Web" mà phần mềm Web Server qui định.

Chẳng hạn đối với Apache, thư mục gốc chứa Web được khai báo thông qua biến DocumentRoot trong file httpd.conf.

#
# DocumentRoot: The directory out of which you will serve your
# documents. By default, all requests are taken from this directory, but
# symbolic links and aliases may be used to point to other locations.
#
DocumentRoot "C:/wamp/www"

Đối với IIS, thư mục gốc chứa Web thường được đặt trong thư mục

C:\wwwroot

Nếu muốn Website của bạn ở dạng địa chỉ con

Bạn có 2 cách để tạo website với dạng địa chỉ này

  • Cách 1: Tạo một thư mục con của "thư mục gốc chứa Web" với tên là web_cua_ban. (Chẳng hạn thư mục gốc chứa Web: D:/www/ thì thư mục chứa Website của bạn: D:/www/web_cua_ban/)
  • Cách 2 (khuyến cáo): Bạn có thể đặt thư mục chứa Web của bạn ở bất cứ chỗ nào, không nhất thiết phải là một thư mục con của "thư mục gốc chứa Web". Để triển khai theo giải pháp này bạn chỉ cần tạo "bí danh" cho thư mục chứa Web của bạn.

Ở đây chỉ xin giới thiệu cách xử lý với Apache:

Bạn mở file httpd.conf và thêm vào đoạn mã sau:

Alias /web_cua_ban/ "duong_dan_thu_muc_chua_web"  // Chẳng hạn  D:/webdesign/web_cua_ban/
"duong_dan_thu_muc_chua_web">
Options Indexes FollowSymLinks MultiViews
AllowOverride all
Order allow,deny
Allow from all

Nếu bạn chạy gói phần mềm Web Server WAMP, bạn nhấn chuột vào biểu tượng WAMP ở khay hệ thống (gần đồng hồ), sau đó:

  • Chọn mục Alias directories, chọn tiếp Add an alias.
  • Trong màn hình dòng lệnh hiện ra tiếp theo, gõ vào bí danh cho Website của bạn, chẳng hạn web_cua_ban
  • Tiếp theo gõ vào vị trí lưu trữ của Website, chẳng hạn D:/webdesign/web_cua_ban/

Tạo Database Joomla trên WAMP với utf8_general_ci

Để có một Website Joomla với nội dung tiếng Việt, một trong những điều quan trọng cần phải chú ý là Charset của database phải là "utf8_general_ci". Chỉ với charset này, tiếng Việt mới được hiển thị, cho kết quả chính xác khi tìm kiếm, việc kết nối với các hệ thống khác không gặp trục trặc (VD: kết nối với Forum SMF, hiển thị tin RSS...).

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách bạn tạo một database Joomla với charset là "utf8_general_ci" trên Web Server WAMP. Các bước tiến hành.

Bước 1: Chạy WAMP và chọn phpMyAdmin

vinaora.com

Chạy WAMP từ Start --> All Programs --> WAMP Server

Click chuột phải lên biểu tượng WAMP ở góc màn hình

Chọn phpMyAdmin

Bước 2: Tạo tài khoản "joomla15" gắn với database "joomla15"

Chọn "Privileges" để tạo một tài khoản có quyền đối với database Joomla

vinaora.com

Điền các thông số

vinaora.com

Kết quả: Có một tài khoản "joomla15" và database "joomla15"

Bước 3: Thiết lập charset của database sang "utf8_general_ci"

Chọn công cụ SQL từ trang chủ của phpMyAdmin

vinaora.com

Thực thi câu lệnh SQL sau

ALTER DATABASE `joomla15` DEFAULT CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_general_ci

vinaora.com

Hướng dẫn cài đặt Joomla! 1.5

Joomla! 1.5

Việc cài đặt Website Joomla! là rất dễ dàng, đơn giản và nhanh chóng đối với tất cả mọi người. Bạn chỉ cần truy cập Website Joomla , download bộ cài đặt, giải nén, upload lên host, tạo database và tiến hành cài đặt theo từng bước. Màn hình cài đặt của Joomla 1.5 khá thân thiện và được bố trí hợp lý. Bạn chỉ cần chú ý một điều duy nhất là "phải tạo 1 database với Collation - charset: utf8_general_ci" trước khi cài đặt mà thôi.

Dưới đây là các bước thực hiện.

Bước 0: Download & Upload bộ cài đặt Joomla!

Download Joomla 1.5

Upload Joomla

Upload lên Server và giải nén vào thư mục gốc chứa Web của bạn (hoặc một thư mục con của nó và đặt tên là joomla).

Thư mục gốc chứa Web thường có tên là:

htdocs, public_html, www, wwwroot...
C:\wamp\www\
C:\Program Files\xampp\htdocs\

Bạn có thể Upload bằng một số cách:

  • Bằng Copy trực tiếp (nếu cài trên máy của bạn)
  • Bằng công cụ quản trị mà HOSTING cung cấp.
  • Bằng công cụ FTP: WS_FTP, ,Total Commander, Net2FTP...

Bước 1: Chọn ngôn ngữ cài đặt

Mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ Website của bạn.

  • Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục gốc thì gõ: http://yoursite/

VD: http://vinaora.com/
VD: http://joomla.vinaora.com/
VD: http://localhost/ (nếu cài trên máy của bạn)

  • Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục joomla (thư mục con của thư mục gốc) thì gõ: http://yoursite/joomla/

VD: http://vinaora.com/joomla/
VD: http://localhost/joomla/ (nếu cài trên máy của bạn)

Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ trong quá trình đặt:

VINAORA.COM

Bước 2: Kiểm tra cấu hình hệ thống

Nếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK.

Nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì bạn cần hỏi bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server. Bạn vẫn có thể tiếp tục cài đặt tuy nhiên một số chức năng có thể sẽ không hoạt động.

VINAORA.COM

Bước 3: Thông tin bản quyền

Bạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin này

VINAORA.COM

Bước 4: Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu

- Hostname: Thường là giá trị "localhost"

(chỉ điền giá trị khác nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc Host của bạn cung cấp như vậy)

- User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla của bạn.

- Password: Mật khẩu của tài khoản trên

- Availbe Collations: Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"

- Database Name: Tên cơ sở dữ liệu của bạn

VINAORA.COM

Bước 5: Thiết lập các thông số FTP

- Nếu Host của bạn không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị

- Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý:

  • Username: Tên tài khoản FTP
  • Password: Mật khẩu tương ứng.
  • Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn

(Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST)

Bước 6: Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn

- Site name: tên site của bạn.

VD: VINAORA.COM, VnExpress, Hosting Việt Nam,  ThanhNienOnline...

- Your Email: địa chỉ email của bạn

VD: admin@vinaora.comThis e-mail address is being protected from spam bots, you need JavaScript enabled to view it

- Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla

Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần bận tâm lắm. Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ Smile.

- Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu. Bạn nên nhấn nút này để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản.

VINAORA.COM

Bước 7: Kết thúc

- Lưu ý: tài khoản truy nhập hệ thống là: admin; mật khẩu: mật khẩu mà bạn đã gõ ở bước 6.

- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site

- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin. Đường dẫn sẽ có dạng như sau:

VINAORA.COM

Keyword: Joomla, Joomla!, 1.5, setup, cài đặt, localhost, FTP

Joomla! là gì? Joomla! dùng để làm gì?

Joomla là gì?Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open Source Content Management Systems). Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL , cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet.


Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ.

Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là "đồng tâm hiệp lực".

Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng. Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao.

Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới.

Tham khảo thêm: WikiPedia-Joomla, Wikipedia-Hệ quản trị nội dung

Lựa chọn phiên bản của Joomla!

Joomla! 1.5Một trong những thắc mắc thường gặp của những người mới làm quen với Joomla là: Đâu là phiên bản mới nhất của Joomla Joomla 1.5 ??? hay Joomla 1.0.12 ???. Cái nào cung cấp nhiều tính năng hơn, ổn định hơn, được hỗ trợ nhiều hơn, đẹp hơn, đáng dùng hơn...

Xin được giải thích ngay. Hiện Joomla có 2 dòng phiên bản chính: Joomla 1.0.xJoomla 1.5.x

Dòng phiên bản Joomla 1.0.x

  • Là phiên bản phát hành ổn định.
  • Được sử dụng rộng rãi, có nhiều thành phần mở rộng (component, module, mambot)...
  • Có thể sử dụng ngay cho website của bạn.
  • Joomla 1.0.0: Phiên bản phát hành đầu tiên (15-09-2005)
  • Joomla 1.0.12: Phiên bản phát hành mới nhất (25-12-2006)

Dòng phiên bản Joomla 1.5

  • Là phiên bản phát triển và vẫn đang ở giai đoạn Beta 2 (chưa ổn định).
  • Phiên bản Joomla! 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla 1.0.x (phần mã được viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ cách hành xử như cũ) được coi như Mambo 4.6. Ban đầu nó còn được gọi là Joomla 1.1, nhưng sau đó vì nhận thấy nó được cải tiến nhiều về mặt kỹ thuật, tính năng nên nhóm phát triển quyết định lấy tên là Joomla 1.5
  • Có nhiều tính năng hay
  • Chỉ nên sử dụng cho mục đích thử nghiệm
  • Joomla 1.5 hỗ trợ đa ngôn ngữ
  • Joomla 1.5 dùng charset mặc định là UTF-8 (thay vì ISO-8859-1 trong Joomla 1.0.x)

Lựa chọn phiên bản để cài đặt

vinaora.com

Cài đặt lần đầu, cài mới

Bạn nên chọn phiên bản Joomla 1.0.x, chọn bản mới nhất: Joomla 1.0.12

- Bước 1: Mở http://joomlacode.org/gf/project/joomla/frs/

- Bước 2: Chọn bản Joomla_1.0.12-Stable-Full_Package.zip (Stable: Ổn định, Full: Đầy đủ)

Cài đặt ở chế độ nâng cấp

Nếu bạn đang dùng Joomla 1.0.x. VD: Joomla! 1.0.7 và muốn nâng cấp lên Joomla! 1.0.12.

- Bước 1: Mở http://joomlacode.org/gf/project/joomla/frs/

- Bước 2: Chọn bản Joomla_1.0.7_to_1.0.12-Stable-Patch_Package.zip (1.0.7 to 1.0.12)

- Bước 3: Giải nén và copy đè vào thư mục Joomla cũ.

Cài đặt ở chế độ phát triển, kiểm tra tính năng

Hiện tại Joomla đang phát triển dòng phiên bản Joomla! 1.5

Download link Joomla 1.5: http://dev.joomla.org/content/view/17/60/

Tạo một Section - Chủ đề mới trong Joomla 1.0.x

Đăng nhập vào trang quản trị. VD:

http://vinaora.com/administrator

Mở menu Content -> Section Manager

Tạo một Section - Chủ đề mới trong Joomla

Một danh sách các Section (Chủ đề) sẽ hiện ra, nhấn vào biểu tượng New để tạo Section mới của bạn.

Tạo một Section - Chủ đề mới trong Joomla

Điền các thông tin cần thiết như: Title (tiêu đề), Section Name (Tên), Description (Mô tả chi tiết) ... Nhấn nút Save để lưu lại

Tạo một Section - Chủ đề mới trong Joomla

Tham khảo thêm

  • SiteGround.Com

Tạo một Category - Chuyên mục trong Joomla! 1.0.x

Đăng nhập vào trang quản trị. VD:

http://vinaora.com/administrator

Mở menu Content -> Category Manager

Tạo một Category - Chuyên mục trong Joomla!

Một danh sách các Category (chuyên mục) sẽ xuất hiện. Nhấn vào biểu tượng New để tạo Category mới của bạn.

Tạo một Category - Chuyên mục trong Joomla!

Lựa chọn Section của Category và điền các thông số cần thiết.

Tạo một Category - Chuyên mục trong Joomla!

Nhấn nút Save để lưu lại

Tạo một Category - Chuyên mục trong Joomla!

Online English Test